Hôm nay, Chủ nhật 16-12-2018
Tìm kiếm
Đóng
Liên kết
Đóng
 
 
 
 
 
 
 

Thông tin cộng đồng
Đóng
Text/HTML
Đóng

DANH MỤC

Thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông

trên địa bàn huyện Châu Thành

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3435 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành)

 

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN CHÂU THÀNH. 1

01. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu( không cấp GCN) 1

02. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. 2

03. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu. 5

04. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 6

05. Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp. 9

06. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý. 13

07. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở. 15

08. Thủ tục cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSGLVĐ cho người nhận chuyển nhượng QSDĐ trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp giấy CN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định  16

09. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng. 19

10. Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. 20

11. Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 23

12. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất 24

13. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 26

14. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 28

15. Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề 30

16. Thủ tục gia hạn đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế 31

17. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu. 33

18.  Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất 33

19. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 35

20. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất 37

21. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp. 38

22. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu. 40

23. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện. 41

24. Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 43

25. Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất 44

26. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân. 46

27. Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 49

28. Thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đấto ở có nguy cơ bị sạc  lỡ, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đát ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhã ở tại Việt Nam. 53

29. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện  57

30. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả người khuyết tật; người khuyết tật mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi) 58

31. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn huyện, thị xã, huyện thuộc tỉnh. 60

32. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội được trợ giúp xã  hội thường xuyên tại cộng đồng. 61

33. Thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng. 61

34. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các huyện, thị xã, huyện thuộc tỉnh. 62

35. Thủ tục hỗ trợ kinh phí nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp. 63

36.  Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả người khuyết tật đặc biệt nặng) 64

37. Thủ tục trợ giúp xã hội đột xuất đối với người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc. 65

38. Thủ tục cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ và hỗ trợ đi thăm viếng mộ liệt sĩ. 66

39. Thủ tục hỗ trợ người có công do làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình đi điều trị phục hồi chức năng. 67

40. Thủ tục “Hỗ trợ học văn hóa, học nghề trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân”. 67

41. Thủ tục Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 68

42. Thủ tục Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 69

43. Thủ tục Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài 71

44. Thủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân. 73

45. Thủ tục Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài 74

46. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch. 75

47. Công nhận lần đầu “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” 76

48. Thủ tục giả quyết hình thức khen thưởng đột xuất 77

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN CHÂU THÀNH. 78

1. Xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú tại công an xã 78

2. Đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật 79

3. Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở. 80

5. Thủ tục Đăng ký khai sinh (thủ tục 3 trong 1: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi). 81

6. Đăng ký lại giấy khai sinh. 83

7. Đăng ký lại giấy kết hôn. 85

8. Đăng ký lại giấy khai tử. 87

9. Cấp bản sao trích hộ tịch. 88

 

 

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN CHÂU THÀNH

01. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu( không cấp GCN)

          a) Thành phần hồ sơ:

          - Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK.

Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT.

            Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

                      Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

- Bản trích lục bản đồ địa chính (mẫu Phụ lục số 13).

         - Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính.

          b)  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

          c) Thời hạn giải quyết:

          - Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

        - Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

          f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Công dân

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

Giờ hành chính

 

2

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

+ Lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

0,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện.

0,5 ngày

 

4

Chuyên viên  và Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn Đăng ký; Soạn Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết và trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký xác nhận.

24 ngày

 

5

Chuyên viên  Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Cập nhật vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

05 ngày

 

6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 6: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBN trả Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết.

 

 

1.       

*Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

02. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK, có xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất, 02 bản chính.

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18; 31; 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính).

- Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu số 06/ĐK, 01 bản chính.

- Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, theo mẫu số 05/ĐK (nếu có), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 07/ĐK (nếu có), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính (nếu có), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu quy định), 01 bản chính.

- Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (theo mẫu quy định), 01 bản chính.

- Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc lập, có các hộ tứ cận ký giáp ranh, 01 bản chính.                 

- Sơ đồ thửa đất, 02 bản chính.

- Thông báo và biên lai nộp lệ phí trước bạ nhà, thuế chuyển quyền sử dụng đất tiền sử dụng đất (nếu có), 01 bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc không kể ngày tiếp nhận hồ sơ. (không kể thời gian công khai niêm yết kết quả thẩm tra tại UBND cấp xã, thị trấn 15 ngày; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất). 

d) Phí, Lệ phí:

* Phí đo đạc (nếu có)

- Khu vực đô thị:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 550-DT 300m2  trở xuống; giá 500-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 450-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 400-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 950-DT 300m2  trở xuống; giá 850-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 660-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 570-DT trên 3000m2 trở lên.        

- Khu vực nông thôn:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 440-DT 300m2  trở xuống; giá 400-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 360-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 320-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 750-DT 300m2  trở xuống; giá 670-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 520-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 450-DT trên 3000m2 trở lên.

* Lệ phí cấp giấy:

- Đối với đất ở phường:

+ Thu 20.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

+ Thu 80.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

- Đối với đất ở xã:

+ Thu 10.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)..

  + Thu 40.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1           

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

01 ngày

Không tính trong tổng thời gian thực hiện

2           

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

 

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện hồ sơ cấp GCN

Bước 4: Chuyên viên thụ lý hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Vào sổ theo dõi.

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

15 ngày

 

3           

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký xác nhận hồ sơ luân chuyển cơ quan thuế

01 ngày

 

4           

Chi cục thuế

Bước 6:

- Tiếp nhận hồ sơ

-  Phát hành thông báo xác định nghĩa vụ tài chính

03 ngày

 

5           

Chủ sử dụng

-  Nhận thông báo từ bộ phân tiếp nhận và trả kết quả

-  Thực hiện nghĩa vụ tài chính

 

 

6           

Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả

Bước 7: Nhận biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính

-  Lập biên nhận hẹn ngày trả kết quả

-  Chuyển hồ sơ cho bộ phận in giấy chứng nhận thực hiện

01 ngày

Không tính trong tổng thời gian

7           

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8:

- Kiểm tra hồ sơ, in GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

03 ngày

 

8           

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình trình phòng Tài nguyên và Môi trường

01 ngày

 

9           

Chuyên viên,

Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 10:

- Chuyên viên thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo ký tờ trình

-  Trình UBND huyện xem xét

02 ngày

 

10

Văn thư,

Chuyên viên,

Lãnh đạo UBND Huyện

Bước 11:

- Tiếp nhận hồ sơ

-  Thẩm định hồ sơ trình ký GCN

-  Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ. Đồng ý: thuận tờ trình

-  Đóng dấu, vào sổ

-  Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

04 ngày

 

11

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Chuyển hồ sơ, GCN cho bộ phận chỉnh lý biến động chỉnh lý

- Chuyển GCN cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Lưu hồ sơ

01 ngày

 

12

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 Bước 13:

- Trả kết quả

-  Thu phí

 

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

03. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

a) Thành phần hồ sơ:

- Chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK.

+ Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất Mẫu số 04b/ĐK.

+ Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất Mẫu số 04d/ĐK.

               + Bản trích lục bản đồ địa chính (mẫu Phụ lục số 13).

+ Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính.

- Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

+ Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Công dân

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

Giờ hành chính

 

2

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

-Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

0,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện.

 

0,5 ngày

 

4

Chuyên viên  và Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn Đăng ký; Soạn Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết và trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký xác nhận.

 

24 ngày

 

5

Chuyên viên  Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 5: Cập nhật vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

05 ngày

 

6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

Bước 6: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND huyện trả Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết.

 

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quryền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK, có xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất, 02 bản chính.

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 31; 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính.

- Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính (nếu có), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc lập, có các hộ tứ cận ký giáp ranh (nếu có), 01 bản chính.   

- Sơ đồ thửa đất (nếu có), 02 bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc không kể ngày tiếp nhận hồ sơ. (không kể thời gian công khai niêm yết kết quả thẩm tra tại UBND xã, thị trấn 15 ngày; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).  

d) Phí, Lệ phí: thực hiện theo quy định. Trong đó có:

* Phí đo đạc (nếu có)

- Khu vực đô thị:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 550-DT 300m2  trở xuống; giá 500-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 450-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 400-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 950-DT 300m2  trở xuống; giá 850-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 660-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 570-DT trên 3000m2 trở lên.        

- Khu vực nông thôn:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 440-DT 300m2  trở xuống; giá 400-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 360-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 320-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 750-DT 300m2  trở xuống; giá 670-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 520-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 450-DT trên 3000m2 trở lên.

* Lệ phí cấp giấy:

- Đối với đất ở phường:

+ Thu 20.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

+ Thu 80.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

- Đối với đất ở xã:

+ Thu 10.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

  + Thu 40.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

01 ngày

Không tính trong tổng thời gian

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện hồ sơ cấp GCN

Bước 4: Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thụ lý hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần)

-  Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Vào sổ theo dõi.

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

15 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký xác nhận hồ sơ luân chuyển cơ quan thuế

01 ngày

 

4

Chi cục thuế

Bước 6: Phát hành thông báo xác định nghĩa vụ tài chính

03 ngày

 

5

Chủ sử dụng

-  Nhận thông báo từ bộ phân tiếp nhận và trả kết quả

-  Thực hiện nghĩa vụ tài chính

 

 

6

Bộ tiếp nhận và trả kết quả

Bước 7:

- Nhận biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính

-  Lập biên nhận hẹn ngày trả kết quả

-  Chuyển hồ sơ cho bộ phận in giấy chứng nhận thực hiện

01 ngày

Không tính trong tổng thời gian

7

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8:

- Kiểm tra hồ sơ, in GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

03 ngày

 

8

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình trình phòng Tài nguyên và Môi trường

01 ngày

 

9

Chuyên viên,

Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 10:

- Chuyên viên thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo ký tờ trình

-  Trình UBND huyện xem xét

02 ngày

 

10

Văn thư,

Chuyên viên,

Lãnh đạo UBND huyện

Bước 11:

- Tiếp nhận hồ sơ

-  Thẩm định hồ sơ trình ký GCN

-  Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ. Đồng ý: thuận tờ trình

-  Đóng dấu, vào sổ

-  Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

04 ngày

 

11

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước12:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Chuyển hồ sơ, GCN cho bộ phận chỉnh lý biến động chỉnh lý

- Chuyển GCN cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Lưu hồ sơ

01 ngày

 

12

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 13:

- Trả kết quả

-  Thu phí

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

 

5. Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp

a) Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

(2) Một trong các giấy tờ sau đối với trường hợp chứng nhận tài sản là nhà ở (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):

(2.1) Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:                    

- Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994.

- Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.

- Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.

- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.

- Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

- Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được UBND cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ theo quy định mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được UBND cấp xã xác nhận về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.

- Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

(2.2) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:

- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền.

(3) Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng, tạo lập tài sản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở.

* Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

(2) Một trong giấy tờ sau đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):

- Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng.

- Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

- Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật.

- Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được UBND từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.

Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó hoặc thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được UBND cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

- Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình thì phải được UBND cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.

(3) Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất.

* Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là rừng sản xuất là rừng trồng:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

(2) Một trong giấy tờ sau đây đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hưu tài sản gắn liền với đất nêu tại Khoản 2 trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất.

- Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng.

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu rừng mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

(3) Văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất.

* Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

(2) Một trong giấy tờ sau đây đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại Khoản 2 trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó.

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm nêu trên đây thì phải được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

(3) Văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).    

c) Phí, lệ phí: Theo quy định

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài Nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Chi cục thuế huyện và UBND cấp xã.

5. Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

3,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

1,5 ngày

 

4

Chi cục Thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ cho bộ phận chỉnh lý biến động chỉnh lý

- Chuyển GCN cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

04 ngày

 

6

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 7:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

 

8

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

01 ngày

 

 

9

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

01 ngày

 

 

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 10: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

02 ngày

 

10

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 11: Cập nhật hồ sơ

01 ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện  là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

6. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có).

- Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (thời gian này không bao gồm thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý.

   e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện nơi có đất.

   f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Công dân

 

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

Giờ hành chính

 

2

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

+ Lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

0,5 ngày

 

2

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

0,5 ngày

 

3

Chuyên viên  và Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 4: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn Đăng ký; trình Lãnh đạo ký ban hành Văn bản thông báo cho người sử dụng đất được biết.

24 ngày

 

4

Chuyên viên  Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Cập nhật vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

05 ngày

 

6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

Bước 6: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND huyện trả GCN

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

7. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

- Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

-  Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).    

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài Nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Chi cục thuế huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

0,5 ngày

 

4

Chi cục Thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Chuyên viên

 

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN:

Thẩm định – Chỉnh lý GCN mới.

03 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

6

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Ký GCN

01 ngày

 

7

 

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 8:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ - Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

8

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

 

 

9

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

0,5 ngày

 

10

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 11: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

11

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

   8. Thủ tục cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSGLVĐ cho người nhận chuyển nhượng QSDĐ trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp giấy CN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

a). Thành phần hồ sơ:

+ Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

+ Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Bản trích lục bản đồ địa chính (mẫu Phụ lục số 13);

- Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc không kể ngày tiếp nhận hồ sơ. (không kể thời gian công khai niêm yết kết quả thẩm tra tại UBND cấp xã, thị trấn 15 ngày; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất). 

d) Phí, Lệ phí:

* Phí đo đạc (nếu có)

- Khu vực đô thị:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 550-DT 300m2  trở xuống; giá 500-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 450-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 400-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 950-DT 300m2  trở xuống; giá 850-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 660-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 570-DT trên 3000m2 trở lên.        

- Khu vực nông thôn:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 440-DT 300m2  trở xuống; giá 400-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 360-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 320-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 750-DT 300m2  trở xuống; giá 670-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 520-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 450-DT trên 3000m2 trở lên.

* Lệ phí cấp giấy:

- Đối với đất ở phường:

+ Thu 20.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

+ Thu 80.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

- Đối với đất ở xã:

+ Thu 10.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)..

  + Thu 40.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

0,5 ngày

 

4

Chi cục Thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Chuyên viên

 

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN:

Thẩm định – Chỉnh lý GCN mới.

03 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

6

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Ký GCN

01 ngày

 

7

 

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 8:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ - Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

8

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

 

 

9

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

0,5 ngày

 

10

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 11: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

11

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

9. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

a) Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.

- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ/ thửa đất

c) Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (không kể thời gian thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).

d) Phí, lệ phí: Theo quy định

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài Nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Chi cục thuế huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

0,5 ngày

 

4

Chi cục Thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN: Thẩm định – Chỉnh lý GCN mới.

03 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

6

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Ký GCN

01 ngày

 

5

 

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

7

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

 

 

8

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi Trường

0,5 ngày

 

9

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 11: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

10

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

10. Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

a) Thành phần hồ sơ:

   - Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.

   - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

   - Hợp đồng thuê đất đã ký với Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Bản trích lục bản đồ địa chính (mẫu Phụ lục số 13, nếu có).

- Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó, 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua, góp vốn tài sản và 20 ngày cho thủ tục thuê đất.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

   e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện nơi có đất.

   f) Quy trình xử lý công việc

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Công dân

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

Giờ hành chính

 

2

Bộ phận tiếp nhậ và trả kết quả

Bước 2:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

-  Lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

0,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

0,5 ngày

 

4

Chuyên viên  và Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì tham mưu lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trình phòng Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ tham mưu UBND TP thu hồi lại đất của bên bán, bên góp vốn để cho bên mua, bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất.

02 ngày

 

5

Chuyên viên  và Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 5: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ tham mưu lãnh đạo phòng Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ban hành Quyết định thu hồi lại đất của bên bán, bên góp vốn để cho bên mua, bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất.

02 ngày

 

6

- Văn thư Văn phòng HĐND&UBND.

- Lãnh đạo UBND.

Bước 6: Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND tiếp nhận hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND ký Quyết định thu hồi lại đất của bên bán, bên góp vốn để cho bên mua, bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất; chuyển tra hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường

03 ngày

 

7

Chuyên viên và lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 7: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, tham mưu cho lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường và bên mua, bên nhận góp vốn thực hiện ký Hợp đồng thuê đất.

Thực hiện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

04 ngày

 

8

Chuyên viên  và lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển để chuyển thông tin đến cơ quan Thuế, trình lãnh đạo ký.

2,5 ngày

 

9

Chi cục thuế huyện

Bước 9: Chi cục thuế tiếp nhận hồ sơ, tính các khoản thuế và ban hành Thông báo thuế.

05 ngày

 

10.

Chuyên viên  Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Tiếp nhận Thông báo thuế từ Chi cục thuế và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

0,5 ngày

 

11

Công dân

Công dân nhận thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính

 

 

12

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 11:

- Công chức tiếp nhận Thông báo thuế và Biên lai nộp tiền.

- Lập phiếu hẹn và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

01 ngày

 

13

Chuyên viên  và Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12: Trường hợp phải In mới GCN thì Chuyên viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; In GCN và Tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; Chuyển GCN, Tờ trình và hồ sơ liên quan cho phòng Tài nguyên và Môi trường.

03 ngày

 

14

Chuyên viên  và Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 13: Chuyên viên thẩm định hồ sơ, kiểm tra và trình Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường ký trình UBND huyện.

03 ngày

 

15

- Văn thư Văn phòng HĐND&UBND.

- Lãnh đạo UBND huyện.

Bước 14: Văn phòng HĐND&UBND tiếp nhận hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND huyện ký GCN.

02 ngày

 

16

Chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 15: Chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận GCN và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

0,5 ngày

 

17

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 16: Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ tiếp nhận hồ sơ, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính và chuyển GCN cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND.

0,5 ngày

 

18

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 17: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND trả GCN

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

11. Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c)Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc  đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét    và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần).

-  Chỉnh lý trên GCN.

02 ngày đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 03 ngày đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện ký xác nhận nội dung chỉnh lý trên GCN

01 ngày đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 02 ngày đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

 

4

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

12. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của UBND cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản góp vốn và văn bản bàn giao tài sản góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

+ Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.

- Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính (nếu có), 01 bản chính và 01 bản sao.

- Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc lập, có các hộ tứ cận ký giáp ranh (nếu có), 01 bản chính.   

- Sơ đồ thửa đất (nếu có), 02 bản chính.

- Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu quy định), 01 bản chính.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu quy định), 01 bản chính.

- Thông báo và biên lai nộp lệ phí trước bạ nhà, thuế chuyển quyền sử dụng đất tiền sử dụng đất (nếu có), 01 bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. (không kể thời gian công khai niêm yết kết quả thẩm tra tại UBND xã, thị trấn 15 ngày; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).

d) Phí, Lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Chi cục thuế huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh   đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

0,5 ngày

 

4

Chi cục thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN:

Thẩm định – Chỉnh lý GCN mới.

03 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

6

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Ký GCN

01 ngày

 

7

 

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

Bước 8:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

8

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo VP ĐKĐĐ huyện.

0,5 ngày

 

 

9

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

0,5 ngày

 

10

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 11: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

11

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 12: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

 

13. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên.

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được UBND cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ.

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận.

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được UBND cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên.

+ Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên.

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật.

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được UBND cấp xã xác nhận.

+ Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

d) Phí, lệ phí: Theo quy định

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, UBND cấp xã và cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Chuyên viên lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1,5 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

0,5 ngày

 

4

Chi cục Thuế

Bước 5: Phát hành thông báo xác định thu nghĩa vụ tài chính

05 ngày

 

5

Chuyên viên

Chi nhánh

Bước 6:

* Trường hợp không cấp mới GCN:

Thẩm định – Chỉnh lý GCN mới.

03 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

6

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Ký GCN

01 ngày

 

5

 

Chuyên viên,

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8:

* Trường hợp cấp mới GCN:

- Kiểm tra hồ sơ

- In GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ - Lãnh đạo kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình

04 ngày

Trong thời gian chuyển thuế

7

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 Bước 9: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo VP ĐKĐĐ huyện.

0,5 ngày

 

 

8

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 10: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

0,5 ngày

 

9

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trương

Bước 11: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

10

Chuyên viên

Chi nhánh

Bước 12: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

14. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

   a) Thành phần hồ sơ:

   - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

   - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

   - Hợp đồng thuê đất đã lập.

               - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

            - Bản trích lục bản đồ địa chính (mẫu Phụ lục số 13, nếu có).

            - Hoặc trích đo địa chính thửa đất gồm: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mẫu Phụ lục 11), phiếu Xác nhận kết quả đo đạc thửa đất (mẫu Phụ lục 12), mảnh trích đo địa chính (nếu có).

               b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

               c) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

   d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

   e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

   - Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất (nếu chỉnh lý giấy chứng nhận).

   - Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và Sở Tài Nguyên và Môi trường (nếu cấp mới giấy chứng nhận).

            f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Chi nhánh Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì lập “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, kèm theo hồ sơ gửi Chi cục thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính

6 ngày

 

3

Chi cục thuế

Bước 4: Chi cục thuế có trách nhiệm xác định các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và ban hành Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo mẫu quy định

5 ngày

 

4

Chi nhánh Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì xác nhận vào Giấy chứng nhận đã ký. Trường hợp người đăng ký có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ scan (quét) hồ sơ kèm theo phiếu ý kiến thẩm định và file sơ đồ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

8 ngày

 

5

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

Bước 6: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh kiểm tra tính pháp lý trong hồ sơ, nếu phù hợp quy định pháp luật thì hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận, trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận

8 ngày

 

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

Bước 7: Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận và chuyển kết quả đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để chuyển đến Chi nhánh scan (quét) lưu hồ sơ và Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) trước khi giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

3 ngày

 

7

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 8: Trả kết quả

 

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

15. Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

- Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

01 ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên CN VPĐKĐĐ huyện

Bước 3: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

-  Chuyên viên thẩm định hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

07 ngày

 

3

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ ký phiếu chuyển gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế

03 ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

16. Thủ tục gia hạn đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).    

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

1

Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Chuyển ngay

Hồ sơ mục 5.2

2

Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh để thực hiện công việc tiếp theo.

Trình ký hồ sơ và lập phiếu chuyển thông tin đến chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

Sau khi chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh tiến hành đăng ký vào hồ sơ địa chính, ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

In giấy chứng nhận và lập danh sách và tờ trình chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang.

Chuyên viên

Phòng TN&MT

Chuyên viên

văn phòng ĐKĐĐ

 

11 ngày làm việc

Hồ sơ mục 5.2

Giấy CNM

3

Thẩm định hồ sơ lập tờ trình giấy CN

Thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo sở TN&MT ký giấy CN

Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh

Sở TN&MT

Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh

4 ngày làm việc

      

Hồ sơ mục 5.2

Giấy CNM

 

4

Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giờ hành chính theo phiếu hẹn

Giấy CN

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

17. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu.

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).    

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

UBND cấp xã

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, xác nhận đơn

02 ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 2: Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện

Bước 3: Chuyên viên thực hiện hồ sơ trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

03 ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

18.  Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK; 01 bản.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc lập, có các hộ tứ cận ký giáp ranh, 01 bản chính.     

- Sơ đồ thửa đất, 01 bản chính.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. (không kể thời gian thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).

d) Phí, lệ phí:

* Phí đo đạc (nếu có)

- Khu vực đô thị:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 550-DT 300m2  trở xuống; giá 500-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 450-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 400-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 950-DT 300m2  trở xuống; giá 850-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 660-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 570-DT trên 3000m2 trở lên.        

- Khu vực nông thôn:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 440-DT 300m2  trở xuống; giá 400-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 360-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 320-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 750-DT 300m2  trở xuống; giá 670-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 520-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 450-DT trên 3000m2 trở lên.

* Lệ phí cấp giấy:

- Đối với đất ở phường:

+ Thu 20.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

+ Thu 80.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

-  Đối với đất ở xã:

+ Thu 10.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)..

+ Thu 40.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

01 ngày

Không tính trong tổng thời gian

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện hồ sơ tách thửa, hợp thửa GCN

-  Chuyên viên thụ lý hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Vào sổ theo dõi.

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

10 ngày

 

3

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4:

- Kiểm tra hồ sơ, in GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

03 ngày

 

4

Lãnh đạo CHI Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình trình phòng Tài nguyên và Môi trường

01 ngày

 

5

Chuyên viên,

Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 6:

- Kiểm tra hồ sơ cấp GCN

-  Trình lãnh đạo ký tờ trình trình UBND huyện xem xét

03 ngày

 

6

Văn thư,

Chuyên viên,

Lãnh đạo UBND huyện

Bước 7:

- Tiếp nhận hồ sơ

-  Thẩm định hồ sơ trình ký GCN

-  Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ.Đồng ý: thuận tờ trình

-  Đóng dấu, vào sổ

-  Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

7

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 8:

- Tiếp nhận hồ sơ

- Chuyển hồ sơ, GCN cho bộ phận chỉnh lý biến động chỉnh lý

- Chuyển GCN cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Lưu hồ sơ

01 ngày

 

8

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 9:

- Trả kết quả

-  Thu phí

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

19. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK, 02 bản chính.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

       - Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. (không kể thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).

d) Phí, lệ phí: Theo quy định.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện hồ sơ cấp đổi GCN

-  Chuyên viên thụ lý hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Vào sổ theo dõi.

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

3

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4:

- Kiểm tra hồ sơ, in GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

4

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình trình Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

01 ngày

 

7

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 6: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

 

 

8

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

0,5 ngày

 

9

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi Trường

Bước 8: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

01 ngày

 

10

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

20. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK, 02 bản chính.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

       - Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. (không kể thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian trích đo địa chính thửa đất).

d) Phí, lệ phí: * Phí đo đạc (nếu có)

- Khu vực đô thị:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 550-DT 300m2  trở xuống; giá 500-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 450-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 400-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 950-DT 300m2  trở xuống; giá 850-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 660-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 570-DT trên 3000m2 trở lên.        

- Khu vực nông thôn:

+ Nhóm đất Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 440-DT 300m2  trở xuống; giá 400-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 360-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 320-DT trên 3000m2 trở lên.

+ Nhóm đất Phi Nông Nghiệp (đồng/m2): giá 750-DT 300m2  trở xuống; giá 670-DT trên 300m2 đến 1000m2 ; giá 520-DT trên 1000m2 đến 3000m2; giá 450-DT trên 3000m2 trở lên.

* Lệ phí cấp giấy:

- Đối với đất ở phường:

+ Thu 20.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

+ Thu 80.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

-  Đối với đất ở xã:

+ Thu 10.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)..

+ Thu 40.000 đồng/lần trường hợp cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện (ĐKĐĐ), Chi cục huyện và UBND cấp xã.

d) Thời hạn giải quyết:

Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  e) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi

chú

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1:

- Tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra thành phần hồ sơ. Lập biên nhận

-  Trong trường hợp không đủ thành phần hồ sơ, lập Phiếu hướng dẫn bổ sung

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ phân công thực hiện

Trong ngày

 

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3:

- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ xem xét và phân công chuyên viên thực hiện hồ sơ cấp đổi GCN

-  Chuyên viên thụ lý hồ sơ (Nếu hồ sơ không đạt, yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ và có văn bản trả lời kèm theo hoặc đi thực địa (nếu cần))

-  Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếu hồ sơ đủ điều kiện)

-  Vào sổ theo dõi.

-  Trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

3

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 4:

- Kiểm tra hồ sơ, in GCN

- Soạn thảo tờ trình trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

4

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 5: Kiểm tra nội dung GCN và ký tờ trình trình Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

02 ngày

 

7

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 6: Thẩm định hồ sơ. Soạn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

01 ngày

 

 

8

Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 7: Kiểm tra và ký tờ trình để trình lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường

01 ngày

 

9

Lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi Trường

Bước 8: Lãnh đạo xem xét và ký GCN

02 ngày

 

10

Chuyên viên

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 9: Cập nhật hồ sơ

Trong ngày

 

 

* Ghi chú: Trên đây là quy trình nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện. Nếu nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì cộng thêm thời gian từ khi nộp ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp xã đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện là 03 ngày làm việc và khi có kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện sẽ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  cấp xã trong 03 ngày làm việc.

* Các bước trong quy trình này có thể tăng hoặc giảm nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định.

21. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp phát hiện sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, UBND cấp huyện nơi có đất.

f) Quy trình xử lý công việc:

TT

Cơ quan, bộ phận thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian chuẩn

Ghi Chú

 

1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND&UBND huyện

Công dân

Giờ hành chính

2

Lãnh đạo,

Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

+ Lập Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ.

Công chức tiếp nhận

0,5 ngày

3

Chi nhánh Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Bước 3: Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra hồ sơ; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; hoàn chỉnh hồ sơ, trình Phòng Tài nguyên và Môi trường;

11 ngày